logo
Theo dõi investo trên google news

thứ bảy, 18/06/2022

Đầu tư 101 & Investo: Tỷ suất cổ tức là gì?

Tỷ suất cổ tức là một tỷ lệ, được biểu thị bằng phần trăm, so sánh cổ tức hàng năm của một công ty (tổng số cổ tức mà một công ty đã trả trong năm tài chính gần nhất) với giá cổ phiếu của công ty đó.

0618_investo_huanha_robin-dividend yield_chart1.png

Hiểu về tỷ suất cổ tức

Tỷ suất cổ tức là một công cụ để so sánh quy mô cổ tức của một công ty với giá cổ phiếu của công ty đó. Tỷ suất được tính bằng cách lấy cổ tức hàng năm chia cho giá cổ phiếu. Cổ tức hàng năm có thể là tổng số cổ tức được trả trong năm tài chính gần đây nhất, khoản chi trả cổ tức gần nhất nhân với bốn (phản ánh bốn quý tài chính) hoặc tổng số cổ tức được trả cho mỗi cổ phiếu trong bốn quý gần nhất. Tỷ suất cổ tức cao có thể có nghĩa là một công ty trả cho nhà đầu tư một khoản tiền khá lớn so với giá cổ phiếu của công ty đó. Tuy nhiên, tỷ suất cổ tức cao hơn không phải lúc nào cũng báo hiệu một khoản đầu tư tiềm năng tốt hơn. Tỷ suất cổ tức thường thay đổi theo biến động giá cổ phiếu của một công ty chứ không theo giá trị cổ tức của công ty đó. Ví dụ, một công ty có cổ phiếu đột ngột sụt giảm có thể có tỷ suất cổ tức rất cao, hoặc một công ty có giá cổ phiếu tăng nhanh có thể có tỷ suất cổ tức rất thấp. Vì lý do này, bạn chỉ nên sử dụng tỷ suất cổ tức như một trong nhiều công cụ để đánh giá một khoản đầu tư tiềm năng.

VÍ DỤ

Chúng ta hãy xem xét tỷ suất cổ tức của Disney tính đến ngày 12 tháng 7 năm 2019. Tỷ suất cổ tức là tỷ lệ phần trăm được tính bằng cách chia tổng số cổ tức hàng năm của một công ty cho giá cổ phiếu của công ty đó. Giá cổ phiếu Disney là 144,88 USD (vào ngày 12 tháng 7 năm 2019). Khoản cổ tức bán niên của Disney là 88 cent (trả vào ngày 10 tháng 1 năm 2019 và ngày 25 tháng 7 năm 2019). Khi đó, tỷ suất cổ tức của Disney là 1,21% (vào ngày 12 tháng 7 năm 2019)

Bài học rút gọn

Tỷ suất cổ tức giống như một phần thưởng cổ phiếu mang lại cho bạn…

Tỷ suất cổ tức là tỷ lệ so sánh thu nhập mà một nhà đầu tư nhận được từ việc nắm giữ một cổ phiếu (trả cổ tức) với giá của cổ phiếu đó. Được hiển thị dưới dạng phần trăm, tỷ suất được tính bằng cách chia cổ tức hàng năm (số tiền cổ tức công ty trả cho nhà đầu tư trong một năm) cho giá cổ phiếu. Các nhà đầu tư sử dụng chỉ số này để giúp đánh giá các đặc quyền hoặc rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư vào một cổ phiếu cụ thể.

0618_investo_huanha_robin-dividend yield_chart2.png

Chúng ta đã thực hiện phép toán trong “ví dụ” tìm tỷ suất cổ tức của Disney như thế nào?

Tỷ suất cổ tức là tỷ lệ phần trăm được tính bằng cách chia tổng số cổ tức hàng năm của một công ty cho giá cổ phiếu của công ty đó. Để tính toán tỷ suất cổ tức của Disney, chúng ta cần tính tổng cổ tức hàng năm của Disney và sau đó chia nó cho giá cổ phiếu tại một thời điểm cụ thể.

Tổng cổ tức hàng năm của Disney có thể được tìm thấy theo một số cách khác nhau:

  1. Bằng cách lấy cổ tức gần đây nhất của Disney và nhân với hai (vì Disney trả cổ tức hai lần mỗi năm) để tìm cổ tức hàng năm. (Lưu ý: Nhiều công ty trả cổ tức thành bốn lần mỗi năm, tương ứng với bốn quý tài chính. Đối với những công ty này, chúng ta sẽ nhân cổ tức gần đây nhất của họ với bốn để tìm ra mức cổ tức hàng năm.)
  2. Bằng cách cộng hai khoản cổ tức bán niên gần đây nhất của Disney. (Lưu ý: Đối với các công ty trả cổ tức bốn lần mỗi năm, chúng ta sẽ cộng bốn lần trả cổ tức gần đây nhất của công ty đó.)
  3. Bằng cách cộng hai khoản cổ tức trong năm tài chính gần đây nhất của Disney. (Lưu ý: Đối với các công ty trả cổ tức bốn lần mỗi năm, chúng ta sẽ cộng bốn khoản cổ tức được trả trong năm tài chính hoàn chỉnh gần đây nhất của công ty đó)

Đối với ví dụ này, chúng ta sẽ cộng hai khoản thanh toán cổ tức gần đây nhất của Disney (khoản cổ tức mà Disney trả trên cơ sở nửa năm) để tính cổ tức hàng năm. Chúng ta cũng sử dụng giá cổ phiếu vào lúc đóng cửa phiên ngày 12 tháng 7 năm 2019.

Làm phép toán:

  • Cổ tức hàng năm của Disney = tổng của hai khoản cổ tức mà Disney trả mỗi năm: 88 cent được trả vào cả ngày 10 tháng 1 năm 2019 và ngày 25 tháng 7 năm 2019 (hay còn gọi là ngày thanh toán, khi các nhà đầu tư nhận được tiền của họ) = 1,76 USD
  • Giá cổ phiếu ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Disney = 144,88 USD
  • 1,76 USD cổ tức hàng năm chia cho giá cổ phiếu 144,88 USD = tỷ suất cổ tức 1,21%

Khác biệt giữa tỷ suất cổ tức và tổng lợi nhuận

Tỷ suất cổ tức là một thành phần trong phương trình tổng lợi nhuận. Tổng lợi nhuận là một cách để định lượng lợi ích hoặc thua lỗ tổng thể về mặt tiền tệ của việc đầu tư vào một cổ phiếu. Tổng lợi nhuận là tổng của tỷ suất cổ tức (nếu cổ phiếu có chia cổ tức) cộng với phần trăm thay đổi trong giá cổ phiếu.

Phương trình?

Tổng lợi nhuận % (trong khoảng thời gian cụ thể) = Tỷ suất cổ tức % + thay đổi giá % trong khoảng thời gian đó.

Ví dụ: nếu một cổ phiếu trả tỷ suất cổ tức 2% và cổ phiếu tăng 5% trong năm nay, cổ phiếu sẽ có tổng lợi nhuận 7%.

Tổng lợi nhuận cũng có thể là số âm. Nếu một cổ phiếu trả cổ tức 3% nhưng cổ phiếu giảm 9% thì cổ phiếu đó sẽ có tổng lợi nhuận -6%.

Tổng lợi nhuận có thể thay đổi thường xuyên và đáng kể dựa trên giá cổ phiếu của công ty. Nó cũng có thể thay đổi sau những thay đổi đáng kể đối với cổ tức của công ty đó, một thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất cổ tức.

Khác biệt giữa tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả

Tỷ lệ chi trả và tỷ suất cổ tức là hai chỉ số khác nhau, cả hai đều có thể là công cụ hữu ích trong việc đánh giá một khoản đầu tư cổ phiếu tiềm năng. Tỷ lệ chi trả cho biết tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty được dùng để chi trả cổ tức (tỷ lệ này được tính bằng cách chia khoản cổ tức hàng năm trên một cổ phiếu cho thu nhập trên một cổ phiếu của công ty). Trong khi đó, tỷ suất cổ tức là giá trị cổ tức của một cổ phiếu chia cho giá của cổ phiếu đó.

Những hạn chế của tỷ suất cổ tức

Tỷ suất cổ tức cao không phải lúc nào cũng tương quan với một khoản đầu tư mạnh. Tỷ suất cổ tức – phụ thuộc vào cả giá trị cổ tức của công ty và giá cổ phiếu của công ty – có thể thay đổi bất ngờ và đáng kể. Kết quả là tỷ suất cổ tức có thể trở nên đột ngột lớn hơn (nếu cổ phiếu giảm giá) hoặc nhỏ hơn (nếu cổ phiếu tăng giá). Tuy nhiên, trong những trường hợp đó, tỷ suất cổ tức cao có thể không tương quan với quỹ đạo tích cực cho công ty và tỷ suất cổ tức thấp có thể không tương quan với quỹ đạo tiêu cực cho công ty. Tính toán tỷ suất cổ tức của một công ty cũng có thể trở nên kém chính xác hơn khi có nhiều thời gian hơn kể từ lần trả cổ tức hoặc thông báo cổ tức gần nhất của công ty đó.

Vì lý do này, điều quan trọng là bạn cần xem xét nhiều chỉ số và tín hiệu khi đánh giá một khoản đầu tư cổ phiếu tiềm năng. Dưới đây là một vài chỉ số khác bên cạnh tỷ suất cổ tức có thể hữu ích trong việc đánh giá cổ phiếu:

  1. Lịch sử về lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu của công ty.
  2. Lịch sử cổ tức của công ty (nếu có trả cổ tức) - Cổ tức có tăng lên theo thời gian không? Nó có bền vững không?
  3. Nợ và lịch sử nợ của công ty.
  4. Xếp hạng tín dụng của một công ty (hay còn gọi là mức độ tín nhiệm của một công ty.)

Loại công ty nào có xu hướng có tỷ suất cổ tức cao?

Bạn phải tính toán tỷ suất cổ tức của từng công ty để hiểu cách một công ty trả cổ tức so với công ty khác. Tuy nhiên, có một số mô hình trong đặc điểm của các công ty có xu hướng trả cổ tức cao hoặc thấp. Dưới đây là ba mô hình phổ biến giữa các công ty có tỷ suất cổ tức cao:

  1. Mức độ trưởng thành: Các công ty được thành lập lâu hơn và ổn định hơn có xu hướng trả tỷ suất cổ tức cao hơn. Đây thường là những công ty tiêu dùng nhận thấy nhu cầu ổn định từ người tiêu dùng mà không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi theo mùa.
  2. Một số lĩnh vực nhất định: Hãy nghĩ đến các mặt hàng và dịch vụ thiết yếu. Ví dụ về loại hình công ty này là những công ty bán các sản phẩm mà mọi người sử dụng rộng rãi và thường xuyên, khi người tiêu dùng miễn cưỡng không muốn cắt giảm ngân sách của họ cho sản phẩm ngay cả khi họ gặp phải căng thẳng về tài chính cá nhân hoặc trong bối cảnh nền kinh tế yếu kém. Ví dụ về các sản phẩm này là hàng tiêu dùng đóng gói như thực phẩm, đồ uống hoặc các sản phẩm vệ sinh, các mặt hàng như thuốc lá hoặc rượu. Các công ty tiện ích là một ví dụ khác về các dịch vụ có xu hướng có nhu cầu nhất quán và tỷ suất cổ tức cao.
  3. Các công ty có quy định về thu nhập: Một số công ty như các REIT (quỹ tín thác đầu tư bất động sản), công ty phát triển kinh doanh và công ty hợp danh hữu hạn (một doanh nghiệp hoạt động dưới dạng quan hệ đối tác hữu hạn được giao dịch công khai, nghĩa là một hoặc nhiều đối tác chỉ chịu trách nhiệm theo giá trị đầu tư của họ), thường được yêu cầu chuyển phần lớn thu nhập của họ cho các cổ đông theo điều lệ thiết lập công ty. Thông thường, công ty loại này không phải trả thuế đối với thu nhập mà họ gửi cho cổ đông dưới dạng cổ tức, nhưng cổ đông phải tính khoản thu nhập này là thu nhập “thông thường” trong thuế của mình. Bởi vì những công ty này có cổ tức cao như vậy, họ có xu hướng cung cấp tỷ suất cổ tức cao.

Một lưu ý về các cổ phiếu công nghệ: Nhiều công ty công nghệ hoàn toàn không trả cổ tức. Trong số những công ty có trả cổ tức, quy tắc chung vẫn được áp dụng là công ty càng trưởng thành thì tỷ suất cổ tức có xu hướng càng cao.

Huân Hà - Theo learn.robinhood.com

Investo - Kênh thông tin chứng khoán Mỹ và chứng khoán thế giới hàng đầu Việt Nam. Theo dõi thêm tin tức về các cổ phiếu tiềm năng và thông tin thị trường tài chính khác tại Investo.

Ý kiến