Rủi Ro Và Lợi Nhuận Trong Đầu Tư Là Gì?

45

Trong đầu tư, rủi ro và lợi nhuận có mối tương quan cao. Lợi nhuận đầu tư tiềm năng gia tăng thường song hành với rủi ro tăng cao. Các loại rủi ro khác nhau bao gồm rủi ro đặc thù của dự án, rủi ro đặc thù của ngành, rủi ro cạnh tranh, rủi ro quốc tế và rủi ro thị trường. Lợi nhuận thường liên quan đến phần lời lỗ từ giao dịch chứng khoán.

Lợi nhuận của một khoản đầu tư được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm và được coi là một biến ngẫu nhiên có giá trị bất kỳ trong một phạm vi nhất định. Các nhà đầu tư có thể kỳ vọng một số yếu tố ảnh hưởng đến các loại lợi nhuận từ giao dịch trên thị trường.

Đa dạng hóa cho phép các nhà đầu tư giảm rủi ro tổng thể liên quan đến danh mục đầu tư nhưng có thể hạn chế lợi nhuận tiềm năng. Đầu tư vào một lĩnh vực, nếu lĩnh vực đó vượt trội đáng kể so với thị trường chung, có thể tạo ra lợi nhuận vượt trội, nhưng nếu ngành đó giảm thì lợi nhuận bạn nhận được sẽ thấp hơn lợi nhuận từ một danh mục đầu tư đa dạng.

Đa dạng hóa giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro đặc thù của công ty thế nào

Đầu tiên, mỗi khoản đầu tư trong một danh mục đầu tư đa dạng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong danh mục đầu tư đó. Do vậy, bất kỳ rủi ro nào làm tăng hoặc giảm giá trị của khoản đầu tư hoặc nhóm đầu tư cụ thể cũng chỉ gây tác động nhỏ đến danh mục đầu tư tổng thể.

Thứ hai, hành động giá của một công ty đặc thù có thể gây ra tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các tài sản riêng lẻ thuộc danh mục trong từng giai đoạn. Do đó có thể lập luận rằng trong các danh mục đầu tư lớn, các yếu tố tích cực và tiêu cực sẽ được trung bình hóa để không ảnh hưởng đến độ rủi ro nói chung của tổng danh mục đầu tư.

Những lợi ích của chiến lược đa dạng hóa cũng có thể được thể hiện dưới dạng toán học như sau:

σ^2portfolio= WA^2σA^2 + WB^2σB^2 + 2WA WBр ABσ AσB

Trong đó:

σ = độ lệch chuẩn

W = tỷ trọng của khoản đầu tư

A = tài sản A

B = tài sản B

р = hiệp phương sai

Khi các yếu tố khác không đổi, tương quan lợi nhuận giữa hai loại tài sản càng cao thì lợi ích tiềm năng từ hoạt động đa dạng hóa càng nhỏ.

So sánh các mô hình phân tích rủi ro và lợi nhuận

  • Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
  • APM
  • Mô hình đa yếu tố
  • Mô hình proxy
  • Mô hình kế toán và nợ

Đối với các khoản đầu tư sở hữu rủi ro vốn chủ sở hữu, cách đo lường rủi ro tốt nhât là xem xét phương sai của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến. Trong CAPM, mức độ rủi ro thị trường được đo bằng beta thị trường. APM và mô hình đa yếu tố cho phép kiểm tra nhiều nguồn rủi ro thị trường và ước tính beta cho khoản đầu tư liên quan đến từng nguồn. Hồi quy hoặc mô hình proxy rủi ro tìm kiếm các đặc điểm của công ty, chẳng hạn như quy mô, có liên quan đến các khoản lợi nhuận cao trong quá khứ và sử dụng chúng để đo lường rủi ro thị trường.

Đối với các khoản đầu tư có rủi ro vỡ nợ, rủi ro được đo lường bằng dòng tiền thực tế có đạt như dự tính hay không. Các khoản đầu tư có rủi ro vỡ nợ cao hơn thường có lãi suất cao hơn và phí bảo hiểm được gọi là phí bảo hiểm vỡ nợ. Ngay cả khi không có xếp hạng, lãi suất sẽ bao gồm phí bảo hiểm vỡ nợ phản ánh đánh giá rủi ro vỡ nợ của người cho vay. Những mức lãi suất được điều chỉnh theo rủi ro vỡ nợ này thể hiện chi phí vay hoặc nợ của một doanh nghiệp.

Hậu Dương- Theo Corporate Finance Institute